vanban.org

Quyết định 118/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Đinh Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 04/6/2010 và Đinh Nguyễn Phương U, sinh ngày 02/9/2011 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhật A-Đinh Xuân Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2026/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 49/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhật A, sinh năm 1989. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn Phú H, xã Bắc Tr, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Đinh Xuân Q, sinh năm 1981. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn Phú H, xã Bắc Tr, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Đinh Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 04/6/2010 và Đinh Nguyễn Phương U, sinh ngày 02/9/2011

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao 02 con chung Đinh Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 04/6/2010 và Đinh Nguyễn Phương U, sinh ngày 02/9/2011 cho chị Nguyễn Thị Nhật A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cũng phù hợp với nguyện vọng của 2 con Q và U. Chị Nguyễn Thị Nhật A cam đoan có đủ điều kiện kinh tế để nuôi 2 con chung và không yêu cầu anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q cùng thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Nhật A và anh Đinh Xuân Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị A đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000499 ngày 29/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị A được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ