vanban.org

Quyết định 118/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T (tên thường gọi là Sáu S), sinh năm Địa chỉ: Khu phố P, phường N, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn L, Phan Thúy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/6/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 399/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T (tên thường gọi là Sáu S), sinh năm

1962;

Địa chỉ: Khu phố P, phường N, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T là: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số A P, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1972;

2. Bà Phan Thúy D, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ: Khu phố P, phường N, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nợ: Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thúy D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ hụi là 14.850.000 đồng, cách trả như sau: Mỗi tháng vào ngày 19 dương lịch, ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thúy D liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 2.000.000 đồng, trả liên tục cho đến khi hết số tiền 14.850.000 đồng, thời gian trả lần đầu vào ngày 19/7/2026 dương lịch.

Nếu ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thúy D vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ lần nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ nêu trên thì bà Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa đến hạn.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thúy D chậm thi hành thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

* Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thúy D phải chịu 371.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoa

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ