- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2025/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Lê Huỳnh TV và ông Lê VT;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 5 năm 2025 của nguyên đơn ông Lê Huỳnh TV.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Lê Huỳnh TV, sinh năm 1997
Địa chỉ: Khóm B, phường X, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Ông Lê VT, sinh năm 1973
Địa chỉ: khóm B, phường X, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
-QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2025 cụ thể như sau:
Ông Lê VT thừa nhận vào năm 2015, ông T có cho anh TV phần đất diện tích khoảng 170 m2 thuộc thửa 230, tờ bản đồ 22, đất toạ lạc: Khóm B, phường X, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Khi anh V được ông T cho phần đất trên, anh V đã cất nhà để ở và làm nghề sửa xe gắn máy từ đó cho đến nay, anh V nhiều lần yêu cầu ông T làm thủ tục cho anh V đứng tên quyền sử dụng đất, nhưng ông T không đồng ý. Nay ông T đồng ý cho anh V được quyền sử dụng đối với phần đất trên. Phần đất theo khảo sát thực tế có diện tích 169,2 m2 thuộc thửa 230, tờ bản đồ số 22, toạ lạc: Khóm B, phường X, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
Phần đất này theo sơ đồ khu đất có hình chữ A.
(Kèm theo sơ đồ khu đất)
Anh TV được quyền liên hệ với cơ quan thẩm quyền để được cấp quyền sử dụng đối với phần đất nói trên.
Trên phần đất này có căn nhà mà anh V đang ở và làm nghề sửa xe gắn máy như sau:
- 01 Nền xi măng (bó nền); diện tích: 91,10 m2;
- 01 Nền gạch tàu (bó nền); diện tích: 14,0 m2;
- 01 Mái tole có kết cấu đỡ bằng tre, gỗ; tổng diện tích: 69,15 m2;.
- 01 Mái lá có kết cấu đỡ bằng tre, gỗ; diện tích: 30,50 m2;.
- 01 Vách tole có kết cấu đỡ bằng tre hoặc gỗ tạp; diện tích: 5,02 m2;
- 01 Xây gạch ống D=100, tô 1 mặt; tổng diện tích: 25,01 m2;0.
Các tài sản này các bên không tranh chấp và không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu: TA. | Phạm Văn Hoài Quốc |