vanban.org

Quyết định 118/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vân A và anh Đỗ Xuân T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Vân A và anh Đỗ Xuân T thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Đỗ Huyền Tr – sinh ngày 02/12/2005 (đã thành niên) và Đỗ Xuân H – sinh ngày 10/01/2012. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị Vân Anh cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.500.000 đồng/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vân A - Đỗ Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vân A và anh Đỗ Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
1TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2024/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2024/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Vân A - Sinh năm: 1979 HKTT: SN 07/26/403 phố H, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Lô 37 MBQH A phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:

Anh Đỗ Xuân T - Sinh năm: 1976 Địa chỉ: SN 07/26/403 phố H, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vân A và anh Đỗ Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Vân A và anh Đỗ Xuân T thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Đỗ Huyền Tr – sinh ngày 02/12/2005 (đã thành niên) và Đỗ Xuân H – sinh ngày 10/01/2012. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị Vân Anh cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu H thành niên. Chị Vân A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Vân A và anh Đỗ Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vân A phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp, theo biên lai thu số 0001282 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa. Chị Vân A đã nộp đủ tiền án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ