vanban.org

Quyết định 118/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thị Thu H - Lê Quốc T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2024/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 12 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2023 giữa: *Nguyên đơn: Bà Ninh Thị Thu H, sinh năm 1971 HKTT: Số 52A T3, tập thể X (nay là số 52A ngõ 99 đường N), tổ 21 phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm 1971 HKTT: Số 52A T3, tập thể X (nay là số 52A ngõ 99 đường N), tổ 21 phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015. Căn cứ điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cùng Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/04/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ninh Thị Thu H và ông Lê Quốc T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Bà Ninh Thị Thu H và ông Lê Quốc T xác nhận có 02 con chung là Lê T1, sinh ngày 05/8/1994 và Lê Khôi N, sinh ngày 08/9/2001. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề con chung vì 02 con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xét. 2. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà Ninh Thị Thu H rút yêu cầu chia tài sản chung. Bà Ninh Thị Thu H và ông Lê Quốc T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. 3. Về khoản nợ chung: Bà Ninh Thị Thu H và ông Lê Quốc T xác nhận không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. 4. Về án phí: Bà Ninh Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0019276 ngày 15/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Bà Ninh Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí thuận tình ly hôn. Hoàn trả bà Ninh Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung 63.000.000 (sáu mươi ba triệu) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000043 ngày 19/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ