- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2024/QĐST - DS | Long Hồ, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Toàn
2. Bà Nguyễn Thị Hương
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Trương Thanh N, sinh năm 1963. (có mặt)
Trú tại: ấp HT, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
1.2.Bị đơn:
1.2.1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1975 (có mặt)
1.2.2. Bà Dương Thị T, sinh năm 1976
Cùng trú tại: Ấp HP, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của bà Dương Thị T: ông Phạm Văn T, sinh 1975, trú tại ấp HP, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 29/7/2024) (có mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn T và bà Dương Thị T đồng ý liên đới trách nhiệm trả cho ông Trương Thanh N số tiền hụi còn nợ lại là 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn T và bà Dương Thị T tự nguyện chịu 1.275.000đ (một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Ông Trương Thanh N chịu 1.275.000đ (một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Do ông N là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí, nên miễn toàn bộ tiền án phí cho ông N, theo quy định tại Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long -Chi cục THADS huyện Long Hồ - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |