vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83/2014 quyển số 01 ngày 29/12/2014 của UBND xã S, huyện T (nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung: Ông Võ T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn - Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 118/2023/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 414/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Võ Trường S, sinh năm 1986. Nơi đăng ký HKTT: ấp C, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: khu phố A, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bà Đoàn Thị Kim V, sinh năm 1992. Nơi đăng ký HKTT: Tổ G, ấp C, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: Tổ 4ấp S, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Kim V và ông Võ Trường S tự nguyện chung sống với nhau năm 2015 có đăng ký kết hôn ngày 29/12/2014 tại UBND xã S, huyện T (nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung hạnh phúc đến khoảng năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, áp lực về kinh tế, vợ chồng không quan tâm chia sẻ với nhau. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay.

Nay bà Đoàn Thị Kim V và ông Võ Trường S nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Đoàn Thị Kim V và ông Võ Trường S được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 22 tháng 11 năm 2023, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Đoàn Thị Kim V và ông Võ Trường S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V có 01 con chung tên Võ Trường G, sinh ngày 07/01/2016. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung Võ Trường G cho bà Đoàn Thị Kim V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Võ Trường S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83/2014 quyển số 01 ngày 29/12/2014 của UBND xã S, huyện T (nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V có 01 con chung tên Võ Trường G, sinh ngày 07/01/2016. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung Võ Trường G cho bà Đoàn Thị Kim V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Võ Trường S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Võ Trường S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0007076 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Võ Trường S và bà Đoàn Thị Kim V đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ