- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn Cầm Thị L và Bị đơn Vi Văn Tr; đều trú tại: thôn BĐ, xã XL, huyện Thường…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2023/QĐST- HNGĐ | Thường Xuân, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Sỹ Hỷ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Quang Tùng
2. Bà Lê Thị Huyền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân gia đình năm 2015;
Căn cứ vào Điểm a khoản 5, Điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự:
Nguyên đơn: Cầm Thị L – sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn ĐB, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Vi Văn Tr – sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn ĐB, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Cầm Thị L và bị đơn Vi Văn Tr thống nhất thỏa thuận như sau:
Vợ chồng có 02 con chung, tên các cháu là Vi Tuấn A – sinh ngày 28/11/2012 và Vi Thị L – sinh ngày 24/03/2015. Nay ly hôn, nguyên đơn Cầm Thị L và bị đơn Vi Văn Tr thống nhất giao cả 02 cháu Vi Tuấn A, Vi Thị L cho bị đơn Vi Văn Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Nguyên đơn Cầm Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.250.000đ(Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)/1 tháng/1 cháu, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các cháu Vi Tuấn A, Vi Thị L đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi) và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Cầm Thị L và bị đơn Vi Văn Tr thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Cầm Thị L và bị đơn Vi Văn Tr như sau:
Nguyên đơn Cầm Thị L tự nguyện nhận nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0015539, ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân; Nguyên đơn Cầm Thị L còn phải nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Ban tư pháp xã XL huyện Thường Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA (Đã ký) Lê Sỹ Hỷ |