vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Phạm Thanh N. 2.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2012 và Phạm Ngọc H, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2019 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận việc chị D không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Phạm Thanh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE

- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Huyền. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Thắng.

Ông Nguyễn Thanh Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Trần Phương Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Diệu – Kiểm sát viên. Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1994; Nơi cư trú: ấp A, xã S, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Anh Phạm Thanh N, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp z, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị D và anh N có mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thuận tình ly hôn, đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Phạm Thanh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2012 và Phạm Ngọc H, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2019 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận việc chị D không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị D và anh N cùng thống nhất là anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.

- Về nợ chung: Chị D và anh N cùng thống nhất là anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị D nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010781 ngày 13/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ