vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1983. Địa chỉ: E2/14, tổ 2, ấp 5, xã L, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc Th tranh chấp Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐST-DSĐức Hòa, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: E2/14, tổ 2, ấp 5, xã L, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1949.

Địa chỉ: Ấp B 1, xã Đức Hòa Tợng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T với bà Nguyễn Thị S:

Buộc bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc T số tiền 336.300.000đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu, ba trăm ngàn đồng chẳn) vào ngày 30/7/2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên có nghĩa vụ chưa thi hành số tiền thì còn phải chịu lãi suất do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

- Án phí: Bà T, bà S mỗi người chịu 4.203.750đồng án phí hòa giải thành, sung công quỹ nhà nước. Bà T được khấu trừ số tiền tạm ứng 8.408.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003991 ngày 04/7/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An để thi hành. Hoàn lại cho bà T số tiền 4.204.250đồng.

Bà S được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ