- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm: 1944. Người đại diện do ủy quyền: Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm: 1983 Cùng địa chỉ: Ấp MN, xã BĐ, thị…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2022/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2022.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2023/QĐST-DS | GC, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2022/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2022;
Xét thấy: Ngày 20 tháng 6 năm 2023, bà Phạm Thị Ngọc H là đại diện do uỷ quyền của nguyên đơn có đơn rút lại toàn bộ đơn khởi kiện; Bà Nguyễn Ngọc L, bà Phạm Thị Ngọc H, ông Phạm Hồng V, ông Phạm Văn M, bà Nguyễn Ngọc T (Phạm Ngọc T), bà Phạm Thị Kim S có đơn rút lại toàn bộ đơn yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không có phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2022/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2022. Về việc “Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất”giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm: 1944.
Người đại diện do ủy quyền: Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm: 1983
Cùng địa chỉ: Ấp MN, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp MN, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
1/ Ông Phạm Văn M, sinh năm: 1963;
2/ Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1964;
3/ Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm: 1983;
4/ Ông Phạm Hồng V, sinh năm: 1985;
5/ Bà Phạm Thị Kim S, sinh năm: 1986;
6/ Bà Nguyễn Ngọc T (Phạm Ngọc T), sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Ấp N, xã TT, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm: 1999;
2/ Anh Phạm Minh H, sinh năm: 2004;
3/ Anh Phạm Minh T, sinh năm: 2005;
4/ Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm: 2011
Cùng địa chỉ: Ấp MN, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang
5/ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN- Chi nhánh thị xã GC.
Địa chỉ: Số KB TĐ, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị G được miễn tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 do là người cao tuổi nên không hoàn.
Hoàn lại cho ông Phạm Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006851 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Hoàn lại cho bà Nguyễn Ngọc L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006853 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Hoàn lại cho bà Phạm Ngọc T (Nguyễn Ngọc T) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006852 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Hoàn lại cho bà Phạm Thị Ngọc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006849 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Hoàn lại cho ông Phạm Hồng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006854 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Hoàn lại cho bà Phạm Thị Kim S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006850 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND, TXGC; - Chi cục THA dân sự TXGC; - Các đương sự; | LÊ THỊ HẰNG |