vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Đỗ Thị An D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đỗ Bảo N, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2010. Giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Người khởi kiện: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1976; * Người bị kiện: Chị Đỗ Thị An D, sinh năm 1978;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐCNTTLH
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án;
- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83;
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 112 ngày 04 tháng 8 năm 2023;
2023 xin ly hôn chị Đỗ Thị An D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa
thuận toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/5/2014 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
* Người bị kiện: Chị Đỗ Thị An D, sinh năm 1978; Căn cước công dân số:
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Cùng đăng ký hộ khẩu tại: thôn Q, xã Y, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Văn T và chị Đỗ Thị An D là hợp pháp có Giấy
chứng nhận kết hôn số 88; quyển số 01/09 ngày 19 tháng 10 năm 2009 tại Ủy ban
nhân dân xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội;
[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023 có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Quốc Oai, ngày 19 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Đỗ Thị An D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đỗ Bảo N, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2010. Giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị Đỗ Thị An D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thoả thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ