vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 26/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nợ: Bà Nguyễn Thị Ng cho chị Nguyễn Thị N vay số tiền là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/01/2022. Khi bà Ng cần tiền thì chị N không có để trả. Nay bà Nguyễn Thị Ng và chị Nguyễn Thị N thống nhất số tiền chị N còn nợ bà Ng là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng), bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ng. Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐCNHGT-DSH, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện bà Nguyễn Thị Ng và người bị kiện chị Nguyễn Thị N, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 07/11/2023 của bà Nguyễn Thị Ng.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn Ph, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991

Địa chỉ: SN 167 – 169, quốc lộ 140, phố V, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1991

Địa chỉ: SN 167 – 169, quốc lộ 140, phố V, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nợ: Bà Nguyễn Thị Ng cho chị Nguyễn Thị N vay số tiền là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/01/2022. Khi bà Ng cần tiền thì chị N không có để trả. Nay bà Nguyễn Thị Ng và chị Nguyễn Thị N thống nhất số tiền chị N còn nợ bà Ng là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng), bà Ng yêu cầu chị N phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ, không yêu cầu anh P phải cùng trả nợ.

- Về thời gian và phương thức trả nợ:

Chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ bà Nguyễn Thị Ng là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Ng chậm nhất là vào ngày 15/4/2024.

Về tiền lãi: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu lãi suất trên số tiền còn nợ.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu chị Nguyễn Thị N không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và phương thức trả nợ như trên, bà Nguyễn Thị Ng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc chị N phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ