- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÙNG-SANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Trí H và bà Phạm Thị Ngọc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Trí H, sinh năm 1969 Địa chỉ cư trú: số 21 NAN, khóm 3, phường 2, thành phố TV, tỉnh TV.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1971 Địa chỉ cư trú: khóm ATA, phường AL, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căncứ vào Điều55 của Luật hônnhânvàgiađình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Trí H và bà Phạm Thị Ngọc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lưu Trí H và bà Phạm Thị Ngọc S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lưu Hồng Vinh, sinh ngày 20/01/1997 và Lưu Vĩnh Lâm, sinh ngày 07/5/2003. Các con chung đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được nên ông H và bà S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H và bà S cam kết tại thời điểm Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án thì bà S không mang thai. Ly hôn là tự nguyện, không ai ép buộc và không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
- Về tài sản chung: Ông H và bà S xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông H và bà S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Ông H chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), bà S chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông H tự nguyện nộp thay bà S 75.000 đồng, tổng cộng ông H chịu là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, ông H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0006815 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. H; - UBND phường AT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |