vanban.org

Quyết định 118/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Đỗ Đăng H, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn MH, xã MK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Văn Hiếu, sinh năm 1971; Địa chỉ; Thôn MH, xã MK, huyện Hoài Đức, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HĐ vay H-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2022/QĐST-DSSTHoài Đức, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 88/2021/TLST-DSST ngày 09 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Đỗ Đăng H, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn MH, xã MK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Văn Hiếu, sinh năm 1971; Địa chỉ; Thôn MH, xã MK, huyện Hoài Đức, Hà Nội.

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979; HKTT; Thôn CT, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Xóm TP, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán tiền hàng còn thiếu cho anh Đỗ Đăng H số tiền 518.900.000đ ( Năm trăm mười tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn ).

Anh H và chị L thỏa thuận: Vào ngày 31/12/2022 chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho anh H.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi

hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các

khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên

số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức

lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

*Quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 12.972.500 đồng (Mười hai triệu chín trăm bảy hai nghìn năm trăm đồng).

- Trả lại anh Đỗ Đăng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên lai số 0015910 ngày 09 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ