- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Mai Văn T tranh chấp hụi với Phan Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau: Về trách nhiệm dân sự: Bà Phan Thị M và ông Trần Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Mai Văn T số tiền là 191.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2022/QĐCNHGT- DS | Chợ Lách, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Mai Văn T và bà Phan Thị M. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hụi đề ngày 29 tháng 9 năm 2022 của ông Mai Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: + Ông Mai Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: số nhà 325/78 ấp PH, xã VB, huyện C, tỉnh T. + Bà Phan Thị M (tên thường gọi vợ BB), sinh năm 1960; + Ông Trần Văn C (tên thường gọi BB), sinh năm 1958; Cùng địa chỉ: số nhà 164/10 ấp B, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Ông C ủy quyền cho bà M theo văn bản ủy quyền ngày 31/10/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau: Về trách nhiệm dân sự: Bà Phan Thị M và ông Trần Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Mai Văn T số tiền là 191.200.000 đồng (một trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng). Thời gian và phương thức trả tiền được thực hiện tại Cơ quan thi hành án. Ông Mai Văn T không yêu cầu tính lãi suất chậm trả nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện C; - THADS huyện C; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |