- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền Trang và anh Nguyễn Đình Huân.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 179/2021/TLST-HNGĐ ngày 22tháng10năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền Tr, sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1988
Đều trú tại: Tổ 6, phường C, Tp S, Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày04tháng 11năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày04 tháng 11năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền Trang và anh Nguyễn Đình Huân.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Đình H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 3 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 06/9/2013; Nguyễn Gia H, sinh ngày 08/02/2016; Nguyễn Phương A sinh ngày 12/4/2020. Khi ly hôn chị Tr và anh H thỏa thuận: Chị Lê Thị Huyền Tr được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Phương A sinh ngày 12/4/2020; anh Nguyễn Đình H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 06/9/2013; Nguyễn Gia H, sinh ngày 08/02/2016 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Lê Thị Huyền Tr tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả chị Tr 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001485 ngày 22/10/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; -VKSND TPSCTN; -THADS TPSCTN; -Các đương sự; -UBND xã Đông La, H. Đông Hưng, Thái Bình; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Lan Anh |