vanban.org

Quyết định 118/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Bùi Thị Phương L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Bùi Thị Phương L thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Phương L đề nghị ly hôn anh Nguyễn Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Bùi Thị Phương L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2021/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 17 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Phương L, sinh năm 1988. Địa chỉ: phố Lâm Hóa 1, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1983. Địa chỉ: phố Lâm Hóa 1, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Bùi Thị Phương L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Bùi Thị Phương L thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 13/12/2011; cháu Nguyễn Minh S, sinh ngày 06/11/2015; cháu Nguyễn Hồng Ng, sinh ngày 06/11/2020 cho chị Bùi Thị Phương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn Tr phải cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/cháu đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 9 năm 2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Bùi Thị Phương L mà anh Nguyễn Văn Tr không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Nguyễn Văn Tr phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ Tr hợp pháp luật có quy định khác.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Phương L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai số 0005546 ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Chị Bùi Thị Phương L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ