- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin xác định con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2021/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 28 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số nhà 118, tổ 10, khu 1B, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Khu 2B, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Trung D thống nhất thỏa thuận;
Xác định cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 20/5/2010, theo TLKS; Số 322, cấp ngày 15/07/2020 tại UBND phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ không là con đẻ của anh Nguyễn Trung Dũng; số CMND: xxxxxxxxx cấp ngày 22/01/2011 tại Công an tỉnh Phú Thọ, cháu Nguyễn Hương Giang không có quan hệ huyết thống với anh Nguyễn Trung Dũng theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 29/8/2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO.
-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |