vanban.org

Quyết định 118/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế LG, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 684 LTT, phường ĐH1, quận HA, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Mạc Thị Tuệ M, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số 684 LTT, phường ĐH1, quận HA, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LONG MINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA=ÁN=NHÂN=DÂN=QUẬN=HẢI=AN
THÀNH=PHỐ=HẢI=PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2021/QĐHG-HNGĐHải An, ngày 17 tháng 9 năm 2021

QUYẾT=ĐỊNH

CÔNG=NHẬN=KẾT=QUẢ=HÒA=GIẢI=THÀNH=TẠI=TÒA=ÁN TÒA=ÁN=NHÂN=DÂN=QUẬN=HẢI AN,=THÀNH=PHỐ=HẢI=PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Hằng. Căn cứ vào các điều 29, 35, 39 và 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 9 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế LG, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 684 LTT, phường ĐH1, quận HA, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Mạc Thị Tuệ M, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số 684 LTT, phường ĐH1, quận HA, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT=THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế LG, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 684 LTT, phường ĐH1, quận HA, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Mạc Thị Tuệ M, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số 684 LTT, phường ĐH1, quận HA, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế LG và chị Mạc Thị Tuệ M cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Con chung Nguyễn Thị PT, sinh ngày 15/10/2001 đến nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Thị MT, sinh ngày 02/8/2005 cho chị Mạc Thị Tuệ M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, anh LG và chị M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế LG và chị Mạc Thị Tuệ M xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ