- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hải Y và anh Trần Quốc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2020/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hải Y; trú tại: Thôn A N, xã V A, huyện V B, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc N; trú tại: Thôn A N, xã V A, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hải Y và anh Trần Quốc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đỗ Thị Hải Y và anh Trần Quốc N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y và anh N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 07/5/2012 và Trần Minh Quang, sinh ngày 07/4/2017. Khi ly hôn, chị Y và anh N thỏa thuận: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chị Y và anh N tự giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Y và anh N không yêu cầu giải quyết, không xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Hải Y nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Y đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Biên lai số AA/2016/0008083 ngày 23 tháng 4 năm 2020. Hoàn lại cho chị Y 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Vĩnh An, Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo; - Lưu: HCTP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Vinh |