vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang N và chị Trần Thị N1.

Về con chung: Giao cháu Lê Khánh H, sinh ngày 01/6/2012 cho chị N1 nuôi dưỡng; giao cháu Lê Khánh L, sinh ngày 25/5/2008 cho anh N nuôi dưỡng. Hai bên tự đảm nhiệm việc nuôi con, thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng. Anh N và chị N1 đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang N xin ly hôn chị Trần Thị N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang N và chị Trần Thị N1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-HNGĐSóc Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quang N, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn LN, xã MĐ, huyện Sóc Sơn, TP.Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị N1, sinh năm 1989 Nơi cư trú: thôn LN, xã MĐ, huyện Sóc Sơn, TP.Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang N và chị Trần Thị N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Khánh H, sinh ngày 01/6/2012 cho chị N1 nuôi dưỡng; giao cháu Lê Khánh L, sinh ngày 25/5/2008 cho anh N nuôi dưỡng. Hai bên tự đảm nhiệm việc nuôi con, thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng. Anh N và chị N1 đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh N chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh N được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AA/2018/0018570 ngày 19/3/2020. Anh N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ