vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ Hồng Thi ̣ N vớ i anh Trần Thanh Q. 2.

Về hôn nhân: Chi ̣ Hồng Thi ̣ N và anh Trần Thanh Q thống nhất thuâ ̣n tinh Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 01/11/2005 cho chi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng. Chi ̣ N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Thanh Q được quyền đi la ̣i, thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ Hồng Thi ̣ N vớ i anh Trần Thanh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
̀
TỈNH TIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 13 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đinh thụ lý số 75/2020/TLST/HNGĐ

̀

ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chi ̣ Hồng Thi ̣ N, sinh năm 1984; Đi ̣a chỉ: ấp B, xa BN, huyê ̣̃

n C, tỉnh Tiền Giang.

Bi ̣ đơn: Anh Trần Thanh Q, sinh năm 1982; Đi ̣a chỉ: ấp B, xa BN, huyê ̣̃

n C, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ Hồng Thi ̣ N vớ i anh Trần Thanh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chi ̣ Hồng Thi ̣ N và anh Trần Thanh Q thống nhất thuâ ̣n tinh

̀ ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 01/11/2005 cho chi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng. Chi ̣ N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Thanh Q được quyền đi la ̣i, thăm nom, chăm sóc và giáo du ̣c con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Chi ̣ Hồng Thi ̣ N thỏa thuâ ̣n chi ̣u 150.000 đồng án phi hôn nhân sơ thẩm. Chi ̣ N đa nô ̣̃ p 300.000 đồng ta ̣m ứ ng án phi theo Biên lai ́

́ thu số 0003451 ngày 19/02/2020 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n C, nên được hoàn la ̣i 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ