- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P với anh Lê Đình L II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Lê Đình L thống nhất ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 118 /2020/QĐST-HNGĐ | A, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2020/TLST/HNGĐ ngày 12/10/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị P - Sinh năm: 1985 TQ: Xóm Châu Thành, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Lê Đình L - Sinh năm: 1984 TQ: Thôn 07 (thôn 13 cũ), xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P với anh Lê Đình L II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Lê Đình L thống nhất ly hôn. 2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Thị Kiều N sinh ngày 11/8/2008 cho chị Trần Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Lê Đình L. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Án phí: Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH. Chị Trần Thị P chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị P 150.000 đồng tạm ứng án phí. (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005799, ngày 12 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.) III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã Đ (nơi đã ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |