vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường P, khu phố N, phường T, thành phố T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thanh T - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: đường P, khu phố N, phường T, thành phố T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: đường P, khu phố N, phường T, thành phố T, tỉnh Long An; chổ ở hiện nay: ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T, sinh năm 1965. Địa chỉ: số 171 M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (theo văn bản ủy quyền ngày 11/02/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về phần tài sản chung: Anh Lê Văn T đồng ý chia cho chị Huỳnh Thị Thanh T ½ giá trị căn nhà xây dựng năm 2014 có diện tích xây dựng 78m2, kết cấu móng cột dầm giằng bằng bê tông, cốt thép, vách tường, kèo bê tông cốt thép, mái lộp tonle Fibro xi măng, nền cán bê tông đá 1x2, không trần, có khu phụ (là tài sản chung của anh T và chị T) (theo bản sơ họa vị trí xây dựng ngày 26/6/2020) có giá trị là 50.000.000 đồng.

2.2 Về phương thức giao nhận: Ông Lê Văn T đồng ý giao số tiền 50.000.000 đồng cho chị Huỳnh Thị Thanh T một lần vào ngày 05/11/2020.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T không thực hiện giao số tiền nêu trên thì anh T còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Các vấn đề khác:

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thanh T đối với anh Lê Văn T yêu cầu chia ½ giá trị thửa đất diện tích 150m2, địa chỉ: ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2.2 Về án phí:

- Chị Huỳnh Thị Thanh T tự nguyện chịu 1.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 5.625.000 đồng theo biên lai thu số 20140 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Hoàn lại cho chị Huỳnh Thị Thanh T số tiền 4.375.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ