vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn Ngh và chị Lê Thị H

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 3 con chung là cháu Trần Thị Th –sinh ngày 10/10/2008, Trần Thị Ph- sinh ngày 15/11/2010, Trần Thị H-sinh ngày 17 /6/2016. Vợ chồng thống nhất 2 giao cháu Trần Thị Th, Trần Thị Ph cho chị Lê Thị H trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số: 193/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 09 tháng 6 năm 2020"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn Ngh và chị Lê Thị H
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 09 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: anh Trần Văn Ngh - sinh năm 1984

Địa chỉ: xóm Đồng Đ, xã M, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: chị Lê Thị H - sinh năm 1984

Địa chỉ: xóm Đồng Đ, xã M, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55;81.82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn Ngh và chị Lê Thị H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 3 con chung là cháu Trần Thị Th –sinh ngày 10/10/2008, Trần Thị Ph- sinh ngày 15/11/2010, Trần Thị H-sinh ngày 17 /6/2016. Vợ chồng thống nhất 2 giao cháu Trần Thị Th, Trần Thị Ph cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dƣỡng, giao cháu Trần Thị H cho anh Trần Văn Ngh trực tiếp nuôi dƣỡng, hai bên không phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở

- Về tài sản: anh Nguyễn Văn Ngh và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Văn Ngh phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền 0007367 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho anh Nguyễn Văn Ngh 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ