- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Trương Thị P và Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị P, sinh năm: 1991 Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1982 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 16 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 173/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 09 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị P, sinh năm: 1991 Trú tại: Xóm X, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1982 Trú tại: Xóm Y, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị P, sinh năm: 1991 Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1982 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị P và anh Nguyễn Đình T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Trương Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Nguyễn Thế T, sinh ngày 15/8/2013 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Nguyễn Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị P mỗi tháng với số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng), thi hành kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành Anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, chị P, anh T có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Trương Thị P và anh Nguyễn Đình T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trương Thị P thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị Trương Thị P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000999 ngày 24 tháng 09 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Anh Nguyễn Đình T phải chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Thái Hoà; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND xã N (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 26/6/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Hƣơng Giang |