- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T xin ly hôn với anh Trần Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118 /2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975. Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1969. Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 04, ngõ 64, đường Ng, tổ 6, phườngH, thành phố Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn K có hai con chung Trần Thị T, sinh ngày 17/11/1997 và Trần Văn M, sinh ngày 05/03/2003. Hiện nay con Trần Thị T đã trưởng thành ở với ai là do con quyết định. Chị Trần Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Văn M và không yêu cầu anh K phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn K không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001324 ngày 07/11/2019. Trả lại cho chị Trần Thị T 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Thạch Tân, Thạch Hà; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Đã Ký Bùi Minh Thƣ |