- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng Bằng và Đỗ Thi Thu Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn TB, sinh năm 1981
Bà Đỗ TTH, sinh năm 1983
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số 46 ngách 358/25 phố BXT, phường KĐ, quận TX, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1). Ngày 15.3.2019, ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận TX giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân:
Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07.10.2009 tại UBND phường KĐ, quận TX, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung; Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH có 01 con chung: Nguyễn HQ, sinh ngày 25.01.2010. Khi ly hôn đề nghị giao con chung cho ông Nguyễn TB trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đỗ TTH cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.
+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.
+ Về lệ phí: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH tự chịu lệ phí ly hôn theo quy định.
(2). Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân quận TX ngày 27 tháng 3 năm 2019, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH có 01 con chung: Nguyễn HQ, sinh ngày 25.01.2010.
Giao con chung Nguyễn HQ, sinh ngày 25.01.2010 cho ông Nguyễn TB trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đỗ TTH cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4.2019 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Bà Đỗ TTH được quyền đi lại chăm sóc nuôi dạy con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn TB và bà Đỗ TTH mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền t¹m øng lệ phÝ 300.000 đồng ông bà đã nộp t¹i biªn lai sè 0005817 ngµy 27.3.2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TX; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |