- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị Mỹ Duyện và anh Đỗ Bá Nhật Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Bá Nhật T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HT TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118 /2019/QĐST-HNGĐ | HT, ngày 25 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ D, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn Tân Hòa, xã Sông Phan, huyện HT, tỉnh BT.
- Bị đơn: Anh Đỗ Bá Nhật T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn Tân Hưng, xã Sông Phan, huyện HT, tỉnh BT.
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Bá Nhật T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các cháu Đỗ Trương Nhật Th, sinh ngày: 18/01/2015 và cháu Đỗ Thị Như Y, sinh ngày: 15/01/2019 cho chị Trương Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; Anh Đỗ Bá Nhật T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đỗ Bá Nhật T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Mỹ D tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0028958 ngày 21/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HT. Hoàn lại cho chị Trương Thị Mỹ D 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND HT; - Thi hành án dân sự HT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Đình Khƣơng |