- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh N và chị Âu Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:118/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 839/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Minh N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Âu Ngọc C, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh N và chị Âu Ngọc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh N và chị Âu Ngọc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 14/11/2010 và Nguyễn Minh L sinh ngày 28/11/2013. Giao anh N nuôi con Nguyễn Minh H, chị C nuôi con Nguyễn Minh L. Anh N, chị C được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh N, chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009180 ngày 24/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại anh N 150.000đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Châu Thành; - UBND xã Nhị Bình; - Lưu HS, | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Hà |