vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm Nh và anh Lê Doanh Th

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lê Thị Cẩm Nh và anh Lê Doanh Th thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Cẩm Nh xin ly hôn anh Lê Doanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm Nh và anh Lê Doanh Th
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2019/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: chị Lê Thị Cẩm Nh, sinh năm 1989

Nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: anh Lê Doanh Th, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Thôn Th, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm Nh và anh Lê Doanh Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Lê Thị Cẩm Nh và anh Lê Doanh Th thỏa thuận thuận tình ly hôn

Về con cái: chị Nh và anh Th thống nhất có 01 con chung cháu Lê Kim Ph, sinh ngày 06/11/2017

Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Nh và anh Th như sau: chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph đến tuổi thành niên, anh Th cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nh là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2020 trở đi theo định kỳ hàng tháng.

Anh Th có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: Chị Nh, anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh Th phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nh nhận nộp luôn phần án phí của anh Th, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0006124 ngày 30/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Nh đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ