vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 14/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đ ng Thị N, sinh năm 1966; Địa ch : Số X4/4Y, ấp LY, xã LTN, huyện HT, t nh TN. Bị đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1977; Địa ch : Số 2X, hẻm 56Y, Đường TP, ấp TP, xã TB, thành phố TN, t nh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG GÓP HỤI GIỮA BÀ ĐẶNG THỊ N VÀ BÀ LÊ THỊ KIM H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2019/QĐST-DSThành phố TN, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 262/2019/TLST-DS ngày 26-6-2019, về việc “Tranh ch p H p đ ng góp h i”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đ ng Thị N, sinh năm 1966; Địa ch : Số X4/4Y, ấp LY, xã LTN, huyện HT, t nh TN.

Bị đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1977; Địa ch : Số 2X, hẻm 56Y, Đường TP, ấp TP, xã TB, thành phố TN, t nh TN.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lê Thị Kim H có ngh a vụ trả cho bà Đ ng Thị N số tiền nợ hụi còn lại là 135.000.000 đồng Một trăm ba mươi lăm triệu đồng), ghi nhận bà Na không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về chi ph tố tụng: Bà Đ ng Thị N tự nguyện chịu tiền chi ph giám định là 2.040.000 đồng Hai triệu không trăm bốn mươi ngh n đồng). Bà N đã nộp xong.

4. Về án ph dân sự sơ thẩm:

Bà Đ ng Thị N không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án ph đã nộp 3.950.000 đồng Ba triệu ch n trăm năm mươi ngh n đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0007209 ngày 25-6-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, t nh TN.

Bà Lê Thị Kim H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 3.375.000 đồng Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngh n đồng)

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ