- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Thị G với anh Nguyễn Đăng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị G với anh Nguyễn Đăng T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số 118/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 8 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 9/4/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1993. STQ: Khu 1, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. HKTT: Thôn Nghiêm Xá, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1990. STQ: Thôn Nghiêm Xá, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự: Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị G với anh Nguyễn Đăng T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Đăng T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh T được trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Phương Th, sinh ngày 16/3/2015, anh T không yêu cầu chị G phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản việc thực hiện quyền này. * Về tài sản, công nợ, ruộng đất, trích chia công sức: Chị G, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị G đã nộp theo biên lai thu số 0002602 ngày 9/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị G số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKSND huyện Quế Võ. -Chi cục THADS huyện Quế Võ. -UBND xã Việt Hùng, h Quế Võ -Các đương sự. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Cây |