vanban.org

Quyết định 118/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Hà Văn L1.

Chị Nguyễn Thị Phương L nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số: AA/2017/0002866 ngày 03/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị L được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L yêu cầu ly hôn L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Hà Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2018/QĐST- HNGĐĐoan Hùng, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng L - Sinh năm 1987 Nghề nghiệp: Công nhân Trú tại: Thôn 9, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. +Bị đơn: Anh Hà Văn L1 - Sinh năm 1979 Nghề nghiệp: Làm ruộng. Trú tại: Thôn 9, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Hà Văn L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Hà Phương L2 sinh ngày 17/7/2012, Hà Phương T sinh ngày 20/8/2015. Anh Hà Văn L1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Hà Phương L2 cùng chị L mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu L2 trưởng thành, lao động tự túc được. Anh L1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về vay nợ chung: Không có. + Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị Phương L nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số: AA/2017/0002866 ngày 03/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị L được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hà Văn L1 phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ