- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị H với ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 01 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 160/2017/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luât, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị H với ông Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H với ông Nguyễn Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai người con tên Nguyễn Văn C, sinh ngày 21/12/1993 và Nguyễn Thị Tuyết T, sinh ngày 26/10/1997 hiện đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập nên bà H với ông S không đặt ra yêu cầu gì.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên hai bên không yêu cầu pháp luật giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0014493 ngày 15/01/2018 do bà Huỳnh Thị H nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.
Ông Nguyễn Văn S không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |