- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Phạm Văn S xin ly hôn với bà Đào Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu phố Suối Đá, phường TX, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118 /2018/QĐST - HNGĐ | Bù Đốp, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2018/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu phố Suối Đá, phường TX, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Đào Thị N, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn 7, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu phố Suối Đá, phường TX, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Đào Thị N, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn 7, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Đào Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Văn S và bà Đào Thị N thống nhất chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung: Ông Phạm Văn S và bà Đào Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Phạm Văn S tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền trên được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016921 ngày 15/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho ông Phạm Văn S 150.000đ số tiền còn lại theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKS, TA tỉnh Bình Phước; - VKS, THADS huyện B; - Các đương sự; - UBND P. Tân Xuân; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN Trần Văn Lượng |