vanban.org

Quyết định 118/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc Mỹ D và anh Châu Hiếu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc Mỹ D và anh Châu Hiếu T.
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2017/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 05 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2017 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc Mỹ D, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 222A khu phố 5, phường M, Tp M, tỉnh T.

* Bị đơn: Anh Châu Hiếu T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: 163A khu phố 5, phường M, Tp M, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc Mỹ D và anh Châu Hiếu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung

+ Châu Hoàng P, sinh ngày 19/11/1998 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Châu Hoàng N, sinh ngày 20/5/2009 hiện đang sống với chị D.

Sau khi ly hôn chị D đồng ý giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc; chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Không có.

* Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 31654 ngày 29/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh T, do đó hoàn lại cho chị D số tiền 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ