- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118 /2017/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2017/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Khương Thị L, sinh năm 1969;
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963;
Các đương sự cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 55 - luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 21 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Khương Thị L và Ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà L, ông H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thanh T, sinh 1990 và Nguyễn Văn T, sinh năm 1991. Con chung đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, vợ chồng không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Khương Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận bà L đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng)theo biên lai số AA/2015/0000079 ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả bà L 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du; - UBND xã Đại Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |