vanban.org

Quyết định 118/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim C và ông Dương Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim C và ông Dương Văn M thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị Kim C - Dương Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim C và ông Dương Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN
Số: 118/2017/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 09 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim Cúc, sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp V, xã D, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Dương Văn M, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp A, xã D, huyện C, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim C và ông Dương Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim C và ông Dương Văn M thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Kim C là người trực tiếp nuôi con chung tên Dương Diễm Vân N, sinh ngày 02/3/2007.

Hiện tại con chung đang do bà C nuôi.

Ông Dương Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung:

Vào ngày 01 tháng 9 năm 2017 ông Dương Văn M có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Trần Thị Kim C số tiền 315.413.000 đồng (Ba trăm mười lăm triệu, bốn trăm mười ba ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Dương Văn M được quyền sở hữu căn nhà ở ấp A, xã D, huyện C, tỉnh Long An (có giá trị 334.651.000 đồng) trên thửa đất số 217, tờ bản đồ số 07, diện tích 430.4 m2, loại đất thổ, tọa lạc tại xã D huyện C tỉnh Long An, do ông Dương Văn M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay căn nhà này ông M đang quản lý, sử dụng.

Ông Dương Văn M được quyền sở hữu 359 trụ thanh long ruột đỏ (có giá trị 825.000 đồng/trụ x 359 trụ = 296.175.000 đồng) trồng trên thửa đất số 13, tờ bản đồ số 05, diện tích 2.827,8 m2, loại đất lúa, tọa lạc tại xã D huyện Châu Thành tỉnh Long An do ông Dương Văn M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay số thanh long này ông M đang quản lý, sử dụng.

Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của bà Trần Thị Kim C đối với thửa đất 217, tờ bản đồ số 07, diện tích 430.4 m2, loại đất thổ tọa lạc tại xã D huyện Châu Thành tỉnh Long An và thửa đất số 13, tờ bản đồ số 05, diện tích 2.827,8 m2, loại đất lúa tọa lạc tại xã D huyện Châu Thành tỉnh Long An do ông Dương Văn M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lý do đình chỉ: Ngày 01/8/2017, bà Ccó đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với tài sản này, bà không tranh chấp nữa, bà xác định thửa đất 217 và thửa 13 là tài sản của ông M được tặng cho riêng, hiện nay ông M đang đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về nợ chung: Không có

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tranh chấp: 13.042.000 đồng. Bà Trần Thị Kim C và ông Dương Văn M mỗi người phải chịu 6.521.000 đồng. Bà C đã nộp số tiền này nên ông M có nghĩa vụ trả lại cho bà C số tiền 6.521.000 đồng.

Về án phí:

Bà Trần Thị Kim C tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và phải chịu án phí sơ thẩm đối với phần tài sản chung được chia là 7.885.325 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí tổng cộng 21.375.000 đồng (bao gồm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007444 ngày 09 tháng 02 năm 2017 và 21.075.000 đồng theo biên lai thu số 0007445 ngày 09 tháng 02 năm 2017) của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Bà Trần Thị Kim C được nhận lại số tiền 13.339.675 đồng.

Ông Dương Văn M phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng và phải chịu án phí sơ thẩm đối với phần tài sản chung được chia là 7.885.325 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Long An;

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát;

- Thi hành án;

- UBND xã D;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Cỡ chữ