- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận Tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Viết C và chị Trịnh Thị Ph
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:118/2017/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2017/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Viết C – Sinh năm 1982 Trú tại: Thôn 2, xã Xuân L, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị Ph – Sinh năm 1983 Trú tại: Tổ 3, Thị trấn C , huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Viết C và chị Trịnh Thị Ph
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Viết C và chị Trịnh Thị Ph thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Công nhận vợ chồng có một con chung, cháu Hoàng Trà M, sinh ngày 25/04/2010. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao chị Ph nuôi dưỡng cháu Trà M đến tuổi trưởng thành, anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ. ( Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 1/2018 cho đến khi cháu Trà M đủ 18 tuổi. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ: Vợ chồng không có
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 - BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; anh C, chị Ph mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh C còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C nhận nộp cả phần án phí dân sự cho chị Ph và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000649, ngày 09/11/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND thị trấn huyện C - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã ký Vũ Văn Nga |