vanban.org

Quyết định 1178/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị Ánh P và ông Võ Minh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 140 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/12/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1178/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 934/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng

12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ánh P, sinh năm 1995; Căn cước công dân số:

xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/5/2021 do Cục C cấp; Địa chỉ thường trú: A34/20 ấp B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Võ Minh H, sinh năm 1988; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 07/6/2025 do Bộ C1 cấp; Địa chỉ: C Ấp D, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều

84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15

tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị Ánh P và ông Võ Minh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết

hôn số 140 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/12/2017).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ánh P và ông Võ Minh H thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Ánh P và ông Võ Minh H xác nhận vợ chồng

có 01 (một) con chung tên Võ Hùng D, sinh ngày 29/8/2018 ngoài ra không còn con chung nào khác. Vợ chồng thỏa thuận giao cho bà Lê Thị Ánh P trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) con chung tên Võ Hùng D, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Võ Minh H đến khi bà Lê Thị Ánh P có yêu cầu.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được quyền cản trở. Nhưng

ông H không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy

định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ánh P và ông Võ Minh H xác định không có nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Lê Thị Ánh P và ông Võ Minh H xác nhận không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lê Thị Ánh P tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0041888 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Ánh P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ