- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 1176/2026/HNGĐ-ST ngày 25/8/2026 về việc: Ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1176/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217; Khoản 3 Điều 218; Điều 219, 271, 273, 278, 280 – Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 1149/2026/HNGĐ-ST ngày 21/8/2026 về việc Ly hôn. Xét thấy: Ngày 25/8/2026, nguyên đơn là bà Lê Thị T có đơn xin rút đơn khởi kiện, việc rút đơn hoàn toàn tự nguyện nên Tòa án chấp nhận, bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 1176/2026/HNGĐ-ST ngày 25/8/2026 về việc: Ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1977 Nơi thường trú: Thôn T, xã Yên Lãng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Đỗ Kiến M, sinh năm 1975 Nơi thường trú: Thôn T, xã Yên Lãng, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả lại bà Lê Thị T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0004404 ngày 21/8/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |