vanban.org

Quyết định 1175/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Đỗ Ngọc V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 085, quyển số 01/2002 ngày 14/6/2002 của Ủy ban Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1175/2022/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia

đình năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 954/2022/HNST ngày 05 tháng 10

năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố

tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)

* Ông Phạm Minh T, sinh năm 1977;

Địa chỉ cư trú: ấp 3, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa,tỉnh Long An,

* Bà Đỗ Ngọc V, sinh năm 1979;

Địa chỉ cư trú: 18/41 N N L, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)

[1] Ông Phạm Minh T và bà Đỗ Ngọc V tự nguyện sống chung có tổ chức đám

cưới và đăng ký kết hôn, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 085, quyển số 01/2002 ngày

14/6/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh chứng

nhận. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do

lối sống không phù hợp giữa vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm. Nay nhận

thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn

nhân không đạt, ông T và bà V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Phạm Trọng H (nam), sinh ngày

05/5/1999 (đã trưởng thành);

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Đỗ Ngọc V thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 085, quyển số 01/2002 ngày 14/6/2002 của Ủy ban

nhân dân Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

1.2. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Phạm Trọng H (nam), sinh ngày

05/5/1999 (đã trưởng thành);

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi

ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Phạm Minh T và bà Đỗ Ngọc V nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036192 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T và bà V đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ