vanban.org

Quyết định 1174/2017/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/12/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/12/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Công - ty Trách nhiệm hữu hạn GM - Phạm Văn T"
  • Căn cứ chính? Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

Số: 1174/2017/QĐ-PT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT"ĐỊNH"HỦY"BẢN"ÁN"DÂN"SỰ"SƠ"THẨM""

VÀ"ĐÌNH"CHỈ"GIẢI"QUYẾT"PHÚC"THẨM"VỤ"ÁN"DÂN"SỰ"

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

Sau khi xét xử sơ thẩm bản án Số 82/2017/DS-ST ngày 12/9/2017 của Tòa

án nhân dân Quận B bị kháng cáo như sau:

Ngày 27/9/2017 ông Phạm Văn T là bị đơn kháng cáo.

XÉT"THẤY:"

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm ngày 21/12/2017 ông Nguyễn

Quốc M là đại diện theo pháp luật của nguyên đơn công ty Trách nhiệm hữu hạn

GM có đơn xin rút bộ yêu cầu khởi kiện. Bà Hoàng Thị K là đại diện theo ủy quyền

của ông Phạm Văn T, bà Trần Thị Q là bị đơn có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo và

có ý kiến đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.Việc rút đơn khởi

kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn

là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người

khác.

Căn cứ vào Điều 284, Điều 289, Điều 299 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

QUYẾT"ĐỊNH:"

"

1/ Hủy bản án dân sự sơ thẩm sơ thẩm bản án Số 82/2017/DS-ST ngày

12/9/2017 của Tòa án nhân dân Quận B và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

phúc thẩm thụ lý số 520/2017/TLPT-DS ngày 24/10/2017 về việc “Tranh chấp hợp

đồng Kê nhà và đòi tiền cọc” giữa:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn GM; địa chỉ trụ sở: S25-1 LT,

khu phố HV, MH, phường PT, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện

theo pháp luật: Bà Vương Thị H, sinh năm 1985 – Chức vụ: Giám đốc. Người đại

diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc M, sinh năm 1978; địa chỉ: R3-13 HG,

phường PT, Quận B, M phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 15/UQ-GT) "

Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn T; địa chỉ: 116/16 I, phường PN, Quận L, Thành

phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số V, Lô V, Đường số R, khu định cư TQ, phường PT,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Thị Q; địa chỉ: 116/16 I, phường PN, Quận L, M phố Hồ Chí

Minh; tạm trú: Số V, Lô 2, Đường số 64, khu định cư TQ, phường PT, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà Q có bà Nguyễn Thị K theo giấy

ủy quyền ngày 14/11/2017 tại Phòng công chứng số 01.

2."Án phí dân sự sơ thẩm:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn GM phải chịu 316.094 (Ba trăm mười sáu

nghìn không trăm chín mươi bốn) đồng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 850.000 (Tám trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai K số AA/2017/07801 ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn GM số tiền 533.906 (Năm trăm ba mươi ba nghìn chín trăm lẻ sáu) đồng.

Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Q phải liên đới chịu số tiền án phí

5.281.900 đồng, được cấn trừ vào số tiền 1.950.000 đồng theo biên lai K số AA/2017/0024001 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Q còn phải nộp thêm 3.331.900 (Ba triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm) đồng tiền án phí.

Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Phạm Văn T phải chịu 50% án phí dân sự

phúc thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai số 0024345 ngày 26/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B, ông T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự." "

"

"

Cỡ chữ