vanban.org

Quyết định 1173/2019/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 504/2017/TLST-DS ngày 08/5/2017 về việc: “yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu; công nhận quyền sở hữu nhà ở; hủy quyết định cá biệt” giữa: Nguyên đơn: 1.

Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Yêu cầu hủy hợp đồng công chứng vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 504/2017/TLST-DS ngày 08/5/2017 về việc: “yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu; công nhận quyền sở hữu nhà ở; hủy quyết định cá biệt” giữa: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1173/2019/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy:

- Ngày 15/8/2019, nguyên đơn ông Thái Sở Cvà bà Huỳnh Thị D có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện;

- Ngày 30/8/2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mai Lcó đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 504/2017/TLST-DS ngày 08/5/2017 về việc: “yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu; công nhận quyền sở hữu nhà ở; hủy quyết định cá biệt” giữa: Nguyên đơn: 1. Ông Thái Sở C, sinh năm 1961 2. Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1965 Địa chỉ: 36/45/20/2 B, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. Đại diện ủy quyền: Ông Lê Văn M, sinh năm 1964 Địa chỉ liên lạc: 36/45/20/2 B, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. Bị đơn: Phòng công chứng A, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 388 đường N, Phường D, Quận X, Thành phố H. Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Hồ Phương N Địa chỉ: 388 đường N, Phường D, Quận X, Thành phố H. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần Thị Mai L, sinh năm 1964 Địa chỉ: 37/1D Lô Q, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. Đại diện ủy quyền: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1963 Địa chỉ: 29 Lô R đường P, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. 2. Ông Lý Minh L (đã chết năm 2015). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông L: 2.1. Bà Lý Phương T, sinh năm 1996 2.2. Bà Lý Tuyết N, sinh năm 1993 2.3. Bà Trần Thị Mai L, sinh năm 1964 Cùng địa chỉ: 37/1D Lô Q, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. Đại diện ủy quyền của bà T, bà N, bà L: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1963 Địa chỉ: 29 Lô R 37/1D Lô Q, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. 2.4. Bà Lê Thị N Địa chỉ: 24P B, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. 3. Bà Thái Thu N, sinh năm 2008 Đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1965 Địa chỉ: 36/45/20/2 B, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H. 4. Ông Thái Thu P, sinh năm 1997 Địa chỉ: 36/45/20/2 B, Khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H.. 5. Ủy ban nhân dân quận B Địa chỉ: 521 K, quận B, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Kim H – Phó trưởng Phòng Tài nguyên và môi trường quận B. II. Hoàn lại cho nguyên đơn ông Thái Sở C và bà Huỳnh Thị Ds ố tiền 300.000 (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034107 ngày 28/4/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mai L số tiền 589.400 đồng (năm trăm tám mươi chín ngàn bốn trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0048584 ngày 12/01/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ