- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1172/2018/QĐST-HNGĐ | Tân phú, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1012/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngöôøi yeâu caàu: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh naêm 1974 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú. Ngöôøi yeâu caàu: Ông Tô Hải Đ, sinh năm 1966 Đại chỉ: Phường A, quận Tân Phú.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim O và ông Tô Hải Đ. [2] Về quan hệ con chung : Ông bà khai có một con chung tên Tô Vỹ K, sinh năm 1994, đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa giải quyết. [3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có [4] Về lệ phí Tòa án : 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim O và ông Tô Hải Đ chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà O, ông Đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0011926 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân : Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim O và ông Tô Hải Đ. Quan hệ hôn nhân giữa bà O và ông Đ theo giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/1994 do Ủy ban nhân dân phường B, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/10/1994 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung : Ông bà khai có một con chung tên Tô Vỹ K, sinh năm 1994, đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án : 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim O và ông Tô Hải Đ chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà O, ông Đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0011926 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND phường B; - Chi cục THA.DS Q. Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (Vi) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |