- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Duy Thị Bảo Th, sinh năm: 1974; Địa chỉ: số MNH N , Khu phố N, Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; (xin vắng mặt) 2. Bị…"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 117/2020/HNGĐ-ST Ng : 23-04-2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Nhẹ;
2. Ông Lê Thanh Nghị;
- Thư ký phiên tòa: B Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Ng 23 th ng 04 năm 2020, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 378/2019/TLST–HNGĐ ng 17 th ng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 19/2020/QĐXXST-HNGĐ ng 19 th ng 03 năm 2020 v Qu ết định hoãn phiên tòa s : 09/2020/QĐST-HNGĐ ng 24 th ng 03 năm 2020 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Du Thị B o Th, sinh năm: 1974; Địa chỉ: s MNH N , Khu ph N, Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; (xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Minh Ph, sinh năm: 1975; Địa chỉ: s BN TKH, Khu ph M, Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ng 15 th ng 10 năm 2019, b n tự khai, qu trình t tụng ngu ên đơn chị Du Thị B o Th trình b :
Chị v anh Ph xâ dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới v được Ủ ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 32/HT ng 26 th ng 12 năm 1997. Sau khi cưới, thời gian đầu s ng hạnh phúc, sau đó thì ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân l do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng nên đã l thân từ đầu năm 2018 cho đến na . Do hiện tại tình c m không còn chị Th êu cầu l hôn với anh Ph.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Minh Th, sinh năm 1999 v Huỳnh Minh Ph, sinh ng 01/01/2002. Hiện tại c c con đã trưởng th nh, có thu nhập ổn định nên không êu cầu gi i qu ết.
- Về t i s n chung v nợ chung: không êu cầu Tòa n gi i qu ết.
* Bị đơn anh Huỳnh Minh Ph mặc dù đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về êu cầu khởi kiện của chị Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Chị Th có đơn khởi kiện đ i với anh Ph. Bị đơn anh Ph đang cư trú tại Phường H, thị xã GC nên căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Chị Th xin l hôn với anh Ph, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình nên quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.
[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu ên đơn chị Th có đơn xin vắng mặt, Bị đơn anh Ph vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o c c Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết định xét xử vắng mặt c c đương sự trên.
[4]. Về êu cầu của đương sự:
Về hôn nhân: Chị Th chung s ng với anh Ph từ năm 1997 v được Ủ ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 32/HT ng 26 th ng 12 năm 1997 nên quan hệ hôn nhân của Anh v Chị l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến năm 2018 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân mâu thuẫn dẫn đến l hôn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng nên đã l thân từ đầu năm 2018 cho đến na . Đ i với bị đơn anh Ph từ khi To n thụ lý vụ n cho đến na vắng mặt không lý do, cho thấ Anh không có thiện chí h n gắn tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa chị Th v anh Ph đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian l thân đã lâu m anh Ph v chị Th cũng không có biện ph p gì để h n gắn tình c m. Do đó, êu cầu l hôn của chị Th l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của chị Th đ i với anh Ph.
Về con chung: 02 con chung tên Huỳnh Minh Th, sinh năm 1999 v Huỳnh Minh Ph, sinh ng 01/01/2002. Hiện tại c c con đã trưởng th nh, có thu nhập ổn định chị Th không êu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không êu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về n phí: Chị Th ph i chịu n phí sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.
[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu định tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ v o:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- C c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân v Gia đình;
- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;
X :
1. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị Du Thị B o Th. Chị Du Thị B o Th được l hôn với anh Huỳnh Minh Ph.
2. Về n phí: Chị Du Thị B o Th ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 43520 ng 17 th ng 12 năm 2019 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị Th đã nộp xong n phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để êu cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng t ng đạt b n n hợp lệ.
Trường hợp B n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự ngu ện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - UBND P3, TXGC; - C c đương sự; - Lưu HS, AV. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN V o lúc 10 giờ ng 23 th ng 04 năm 2020. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Thanh Liêm; 2. Ông Đỗ Văn Riều; th ng 12 năm 2019 về việc tranh chấp “l hôn” giữa: Huệ, Khu ph 5, Phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang; (xin vắng mặt) Huân, Khu ph 1, Phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt) tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật 1.Về quan hệ ph p luật tranh chấp: tranh chấp “L hôn”. 2.Về điều luật p dụng: 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự; - C c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân v Gia đình; vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n. 3.Qu ết định xử: Chị Du Thị B o Th được l hôn với anh Huỳnh Minh Phong. n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 43520 ng 17 th ng 12 năm 2019 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị Th đã nộp xong n phí hôn nhân sơ thẩm. đương sự có qu ền kh ng c o b n n để êu cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng t ng đạt b n n hợp lệ. Kết qu biểu qu ết: 3/3 (100%). thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự ngu ện thi h nh h nh n dân sự. Kết qu biểu qu ết: 3/3 (100%). c c th nh viên Hội đồng xét xử nghe v đồng ý ký tên. Thành viên Hội đồng xét x | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thưa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Gò Công, ngày 24 tháng 03 năm 2020 Tại phòng nghị n Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Tiến h nh nghị n vụ n dân sự thụ lý s 378/2019/TLST-HNGĐ ng 17 1. Nguyên đơn: Chị Du Thị B o Th , sinh năm: 1974; Địa chỉ: s 152 Ngu ễn 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Minh Phong, sinh năm: 1975; Địa chỉ: s 35 Thủ Khoa Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUY T, QUY T ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Kết qu biểu qu ết: 3/3 (100%). - Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều - Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường Kết qu biểu qu ết: 3/3 (100%) - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị Du Thị B o Th . - Về n phí: Chị Du Thị B o Th ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Kết qu biểu qu ết: 3/3 (100%) - Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên n sơ thẩm, Trường hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qui định tại c c Điều 6, 7, 9 Luật thi h nh n dân sự. Thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi Biên b n kết thúc 10 giờ 30 phút ng 23 th ng 04 năm 2020, có đọc lại cho Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thưa |