- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CẨM THỦY Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ...../2024/QĐST- HNGĐ | Cẩm Thuỷ, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 118/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1983
HKTT: Thôn Q, xã C, huyện C Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1991
HKTT: Thôn Q, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212 và điều 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57; 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Chị N và anh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh T thống nhất không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự, chị N nhận nộp án phí DSST cho cả anh T. Chị N phải nộp là 150.000đồng án phí DSST, được trừ vào số tiền 300.000đồng nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002614 ngày 22 tháng 08 năm 2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị N được trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS H.Cẩm Thuỷ; - UBND xã thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Sơn |