- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ X, ấp Y, xã Z, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ X, ấp Y, xã Z, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung là cháu Trần Thanh P, sinh ngày 25/8/1997; cháu Trần Văn N, sinh ngày 13/5/1999 và cháu Trần Thị Thanh T sinh ngày 01/6/2002. Cháu P và cháu N đã đủ 18 tuổi. Trên cơ sở sự tự nguyện thỏa thuận của bà P, ông L và nguyện vọng của con, nay giao cháu T cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ khi án có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi cháu T đủ 18 tuổi.
Ông L được quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003807 ngày 09/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Thành, nên bà P được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS H. Tân Thành; - VKSND H. Tân Thành; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - UBND xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Cao Xuân Long |